Các thông tin chính
Giới thiệu Trường
Trang vàng Đại học xây dựng
Thông báo - quyết định
Nội quy - quy chế
Đào tạo
Khoa học và Công nghệ
Các Khoa - Viện
Trung tâm - Viện KHCN
Thư viện
Sinh viên
Đoàn - Hội
Công Đoàn
Phòng ban
Các hội nghề nghiệp
Tạp chí Khoa học công nghệ
Ban quản lý khai thác tài nguyên thông tin - trang web
Tuyển sinh
Tuyển dụng
Liên kết
Trang E-learning
Duyệt thư điện tử
Đăng ký môn học
Học bổng Quốc tế - Các chương trình liên kết đào tạo
Giới thiệu việc làm
Học bổng Đỗ Quốc Sam
Trang ngoài Wiki
 
Ảnh nhà trường
 
Trung tâm, viện
Báo cáo hoạt động KHCN năm 2008 và kế hoạch KHCN năm 2009

Đánh giá Tình hình hoạt động và kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ năm 2008....

I/ Đánh giá Tình hình hoạt động và kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ năm 2008

1.1 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ NCKH và PTCN cấp Nhà nước

Đề tài KC.09.15/06/10: “Nghiên cứu điều kiện kỹ thuật môi trường biển và nền móng công trình nhằm xác định luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình biển vùng nước sâu Việt Nam”thuộc Chương trình KHCN trọng điểm cấp Nhà nước do GS.TS Phạm Khắc Hùng thực hiện từ 1/2008-11/2010 với kinh phí năm 2008 là 1536 triệu đồng .

  • Đề tài đang thực hiện 4 nội dung như kế hoạch đã đăng ký:
    • Nghiên cứu đánh giá tổng quan về sự phát triển các loại công trình biển (CTB) nước sâu trên thế giới và dự báo nhu cầu xây dựng các CTB nước sâu ở VN trong thời gian tới.
    • Thu thập phân tích, xử lý và tổng hợp các số liệu về điều kiện tự nhiên và môi trường biển có liên quan đến chỉ tiêu kỹ thuật để xây dựng CTB vùng nước sâu
    • Thu thập, phân tích, xử lý, tổng hợp các số liệu về điều kiện địa chất-địa chất công trình ở một số vùng bể nước sâu điển hình, và xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật cho các yếu tố về địa chất- địa chất công trình phục vụ tính toán nền móng, và lập luận chứng KHKT và KT, làm cơ sở thiết kế xây dựng CTB vùng nước sâu, TLĐ Việt Nam.
    • Lập luận chứng khoa học kỹ thuật và kinh tế phục vụ thiết kế xây dựng loại công trình biển cố định bằng thép ở vùng nước sâu điển hình từ 150 - 200m, thềm lục địa VN.
  • Đến thời điểm này Bộ KHCN chưa giao nhiệm vụ NCCB cơ bản cho Trường.
  • Nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu theo Nghị định thư ký với nước ngoài: “Hợp tác với Hungary để phát triển các thành phố Việt Nam trong tương lai” do PGS.TS Đàm Thu Trang làm chủ nhiệm với thời gian thực hiện 2007-2008, kinh phí 800 triệu đồng đã thực hiện và hoàn thành 6 chuyên đề và đề tài nhánh bao gồm: Thực trạng tổ chức kiến trúc cảnh quan và tạo lập bản sắc đô thị tại các đô thị đặc trưng của Việt Nam; những kinh nghiệm tổ chức kiến trúc cảnh quan và tạo lập bản sắc đô thị tại các đô thị đặc trưng của Hungary; các cơ sở lý luận và thực tiễn để tạo lập bản sắc trong tổ chức kiến trúc cảnh quan cho các đô thị của Việt Nam .
  • Năm 2008 nhà trường được giao 06 nhiệm vụ QLNN về BVMT với tổng kinh phí là 2300 triệu đồng, trong đó có 2 nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo và lập đề cương chi tiết một học phần ngành kỹ thuật môi trường biển và ven bờ (khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước) trên cơ sở chương trình khung KTMT đã được Bộ ban hành . Trừ những nhiệm vụ quan trắc thường niên còn những nhiệm vụ khác chưa được duyệt đề cương.

1.2 Tình hình thực hiện các nhiệm vụ NCKH và Phát triển công nghệ cấp Bộ

Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Trường Đại học Xây dựng đã thực hiện được các vấn đề: nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao trình độ cho giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, góp phần đào tạo nghiên cứu sinh, học viên cao học, nghiên cứu khoa học của sinh viên, phát triển tiềm lực khoa học công nghệ và đẩy mạnh chuyển giao công nghệ.

- Đề tài trọng điểm cấp Bộ:

  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2006-03-11-TĐ “Nghiên cứu chế tạo thiết bị và công nghệ bọc các ống thép bằng bê tông theo phương pháp phun bắn ” do TS. Trần Ngọc Tính làm chủ nhiệm thời gian thực hiện từ 1/2006-12/2007 đã thực hiện được việc cấp phối tối ưu cho bê tông nặng, bê tông đặc biệt có khối lượng thể tích 2400-3040 kg/m 3 và hiện đã chế tạo được máy bọc công suất nhỏ và thử nghiệm bọc ống thép, đang chuẩn bị nghiệm thu cơ sở.
  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2006-03-12-TĐ “ Xây dựng mô hình cấp nước cho các khu dân cư ven biển và hải đảo” do PGS.TS Nguyễn Văn Tín làm chủ nhiệm thời gian thực hiện từ 1/2006-12/2007 đã thực hiện thục hiện được đúng các yêu cầu và kết quả đề ra của đề tài: Đề xuất mô hình, dây chuyền công nghệ, giải pháp cấp nước. Đã xây dựng xong Trạm xử lý nước ngầm công suất 10m 3 /h bằng công nghệ bể lọc tự rửa tại khu vực chọ Điện Ngọc, xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Ninh phục vụ cho sinh hoạt của khu dân cư ven biển. Đề tài mang ý nghĩa xã hội lớn, giải quyết khó khăn về nước sạch cho nhân dân cụm dân cư khu vực chợ Điện Ngọc, đảm bảo vệ sinh, sức khoẻ và nâng cao đời sống cho nhân dân trong khu vực. Sau khi Trạm cấp nước đã đi vào hoạt động ổn định với bể lọc tự rửa vật liệu là cát sẽ áp dụng rộng rãi cho các khu vực khác cxó nguồn nước ngầm tương tự. Đề tài đang được chuẩn bị nghiệm thu.
  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2006-03-13-TĐ “Nghiên cứu phát triển công nghệ và thiết bị xử lý nước thải tại chỗ theo kiểu mođun, phù hợp với điều kiện Việt Nam” do PGS.TS Nguyễn Việt Anh làm chủ nhiệm thời gian thực hiện từ 1/2006-12/2007 nghiên cứu đã lắp đặt, vận hành chạy thử bể XLNT tại Trường ĐHXD và tại Trạm XLNT Kim Lien, Hà Nội, kết hợp với Công ty Thoát nước Hà Nội; Biên soạn quy trình hướng dẫn thiết kế, chế tạo, lắp đặt, quản lý vận hành; Đã công bố kết quả NC trên 2 bài báo, đăng trên Tạp chí Xây dựng, Bộ Xây dựng; Tham gia trưng bày tại Triển lãm các sản phẩm sinh thái, Trung tâm Hội nghị Quốc tế tại Hà Nội (3/2008) – do Bộ TN&MT, Hội BVTN&MT Việt Nam tổ chức; Đã làm hồ sơ đăng kí SHTT. Đề tài sẽ được nghiệm thu trong thời gian tới.

Tất cả 3 đề tài trên đều có báo cáo tiến độ kèm theo.

  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2007-03-27-TĐ “Nghiên cứu khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn thuỷ điện nhỏ cho vùng sâu vùng xa của Việt Nam” do PGS.TS Nguyễn Thượng Bằng làm chủ nhiệm thời gian thực hiện từ 1/2007-12/2008 đã thực hiện đựơc các kết quả sau: thu thập bản đồ địa hỡnh tỷ lệ 1/50.000 và 1/10.000 ; đó quy hoạch cỏc vựng sõu, vựng xa, vựng ngoài lưới điện Quốc gia, những nơi cho đến năm 2025 vẫn khụng cú điện lưới; đó phối hợp với Sở Cụng Thương, tỉnh Tuyờn Quang, khảo sỏt địa hỡnh, địa chất, điều kiện xó hội tại Bản Biến, xó Phỳc Sơn, huyện Chiờm Hoỏ, tỉnh Tuyờn Quang, khảo sỏt đo vẽ địa hỡnh (20 triệu đồng); đó được tỉnh Tuyờn Quang phờ duyệt đề tài thuỷ điện nhỏ cho Bản Biến với kinh phớ năm 2008 là 500 triệu đồng và sẽ bổ sung kinh phớ trong năm 2009 để đề tài hoàn thành; đó thiết kế xong mụ hỡnh đập và tuyến năng lượng tối ưu cho thuỷ điện Bản Biến; đó lập chương trỡnh tớnh toỏn thuỷ năng cho thuỷ điện nhỏ và ỏp dụng cho thuỷ điện Bản Biến; đó xỏc định xong quy mụ cho thuỷ điện nhỏ Bản Biến. Đề tài đã được thực hiện đúng tiến độ đã đề ra.
  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2007-03-28-TĐ “Ng hiờn cứu phương phỏp tớnh và thuật toỏn để xõy dựng chương trỡnh mỏy tớnh chuyờn dụng tớnh toỏn kế t cấu thộp cần trục thỏp trong xõy dựng dõn dụng” do PGS.TS Phạm Quang Dũng làm chủ nhiệm thời gian thực hiện từ 1/2007-12/2008 đã thực hiện được các kết quả sau: đề xuất phươ ng phỏp và thuật toỏn tớnh toỏn kết cấu thộp cần trục thỏp; chươ ng trỡnh mỏy tớnh đ ó lập trỡnh cho cỏc phần: nhập số liệu, xỏc đ ịnh cỏc thành phần tải trọng, tớnh nội lực trong kết cấu, tớnh toỏn kiểm tra. Đề tài đang thực hiện đúng tiến độ đã đề ra.
  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2007-03-29-TĐ “ Nghiên cứu xây dựng các công trình biển trọng lực bê tông để đỡ các đèn biển ở ven và trên các đảo bán chìm thuộc Trường Sa” do PGS.TS Đinh Quang Cường làm chủ nhiệm thời gian thực hiện từ 1/2007-12/2008 đã t hực hiện 6 chuyên đề: cơ sở khoa học để tính toán và cấu tạo định hình các công trình trọng lực bê tông ở ven đảo Trường Sa; nghiên cứu đề xuất giải pháp kết cấu phù hợp để xây dựng công trình biển trọng lực độc lập làm đèn biển trên đảo nổi; nghiên cứu đề xuất giải pháp thi công phù hợp để xây dựng công trình biển trọng lực độc lập làm đèn biển trên đảo nổi; nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của giải pháp xây dựng công trình biển trọng lực độc lập làm đèn biển trên đảo nổi; nghiên cứu đề xuất giải pháp kết cấu phù hợp để xây dựng công trình biển trọng lực độc lập làm đèn biển tại vùng dao động triều ở ven đảo; nghiên cứu đề xuất giải pháp san nền phù hợp để xây dựng công trình biển trọng lực độc lập làm đèn biển tại vùng dao động triều ở ven đảo; nghiên cứu đề xuất giải pháp thi công kết cấu bê tông phù hợp để xây dựng công trình biển trọng l ực độc lập làm đèn biển tại vùng dao động triều ở ven đảo, đề tài thực hiện được đúng tiến độ đã đề ra trong năm 2007 và nửa đầu 2008.
  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2007-03-30-TĐ “ Nghiên cứu các giải pháp kết cấu và thi công đê vây hợp lý cho các công trình thủy tại khu vực Hạ Long - Quảng Ninh” do PGS.TS Đỗ Văn Đệ làm chủ nhiệm thời gian thực hiện từ 1/2007-12/2008 đã thực hiện đựợc các công việc sau: đề xuất 6 bài toán đối với đê vây; đề xuất 4 mẫu thuyết minh đồ án cho 4 nhóm giải pháp kết cấu; xây dựng được 1 bộ phần mềm chuyên dụng tính toán cho giải pháp kết cấu cừ đơn.; đã hoàn thành 1 cuốn sách “Phần mềm PLAXIS áp dụng tính toán cho các công trình thuỷ công” đã gửi NXB Xây dựng; đã hướng dẫn một nhóm sinh viên NCKH; nội dung nghiên cứu của đề tài có liên quan nhiều đến 4 luận văn cao học đã bảo vệ.

03 đề tài TĐ cấp Bộ mới, mã số B2008-03-47-TĐ, B2008-03-48-TĐ và B2008-03-49-TĐ đang thực hiện đúng tiến độ, đúng nội dung đã đăng ký và sẽ nghiệm thu vào tháng 12/2009.

  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2007-03-47-TĐ “ Ngh iên cứu xây dựng mô hình số địa hình bằng thiết bị và công nghệ hiện đại ứng dụng trong khảo sát, thiết kế xây dựng công trình” do TS. Vũ Thặng thực hiện, thời gian thực hiện 1/2008-12/2009 . Đề tài đã thực hiện xong phần thực trạng và tổng quan về thiết bị trắc địa hiện đại; tổng quan về tự động khảo sát địa hinhg bằng thiết bị và công nghệ hiện đại, trong đó có xây dựng mô hình số địa hình bằng TĐĐT, bằng ảnh lập thể.
  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2007-03-4 8 -TĐ “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả thẩm mỹ chiếu sáng đô thị hướng tới lễ hội 1000 năm Thăng Long - Hà Nội” do PGS.TS Doãn Minh Khôi thực hiện, thời gian thực hiện 1/2008-12/2009. Đề tài đã hoàn thành phần tổng quan về chiếu sáng đô thị trên thế giới và ở Việt Nam; phần nghiên cứu, đánh giá các mô hình thiết kế, công nghệ và quản lý chiếu sáng đô thị trên thế giới và ở Việt Nam.
  • Đề tài TĐ cấp Bộ mã số B2007-03-49 -TĐ “Nghiên cứu chế tạo bê tông chất lượng cao dùng cho công trình biển từ nguyên vật liệu sẵn có ở Việt Nam” do PGS.TS Phạm Hữu Hanh làm chủ nhiệm, thời gian thực hiện 1/2008-12/2009. Đề tài đã thực hiện được các phần sau: Nghiên cứu tổng quan về môi trường biển Việt Nam và ảnh hưởng của nó đến chất lượng bê tông và bê tông cốt thép; Nghiên cứu vật liệu sử dụng để chế tạo bê tông dùng cho công trình biển.

- Đề tài cấp Bộ:

+ Năm 2008, Trường có 24 đề tài cấp Bộ Giáo dục và Đào tạo trong đó có 08 đề tài chuyển tiếp từ năm 2007 và 16 đề tài bắt đầu năm 2008 . Các đề tài được lựa chọn từ cơ sở sau đó thông qua Hội đồng Khoa học Trường nên chất lượng đề tài đều được đảm bảo. Trong quá trình xét duyệt ưư tiên các đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tế và có khả năng áp dụng vào sản xuất cũng như các đề tài được hỗ trợ tư sản xuất, các đề tài gắn với việc đào tạo các học viên cao học và nghiên cứu sinh. Các đề tài đang thực hiện đúng tiến độ với chất lượng đảm bảo.

+ Một số đề tài tiêu biểu:

  • Đề tài cấp Bộ mã số B2006-03-04: “Nghiên cứu chế tạo bê tông nhẹ keramzit cấu trúc rỗng” do TS. Nguyễn Văn Đỉnh thực hiện. Đề tài đã NC chế tạo bê tông nhẹ keramzit cấu trúc rỗng sử dụng làm cấu kiện tường ngăn cho các công trình xây dựng nhà nhiều tầng ở Việt Nam với khối lượng thể tích 900-1200 kg/m3 có cường độ nén đạt 100 KG/cm2. Đề tài đã được nghiệm thu đạt loại Tốt. Sản phẩm của đề tài được ứng dụng tại Công ty bê tông Thịnh Liệt, Vĩnh Tuy.
  • Đề tài cấp Bộ mã số B2006-03-06: “Nghiên cứu công nghệ và thiết bị mới sản xuất các loại cống bê tông thoát nước cho đô thị Việt Nam”. Đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi về công nghệ cùng nguyên lý cấu tạo một số máy đúc cống bê tông mới phù hợp với mức cơ giới hoá đồng bộ; Tính toán thiết kế một số tổ hợp máy đúc cống bê tông mới; Đề xuất một số nguyên lý cấu tạo máy đúc cấu kiện (cống) bê tông mới ở VN. Đề tài đã được nghiệm th u đạt loại Tốt. Sản phẩm của đề tài được ứng dụng tại Công ty bê tông Thịnh Liệt, Vĩnh Tuy, Hà Nội.

Trên cơ sở hợp tác khoa học với các Bộ, ngành của Thủ đô Hà Nội và trong cả nước, Trường đã đượ c giao những nhiệm vụ NCKH tương đương cấp Bộ như:

+ Với Bộ Xây dựng:

  • Năm 2008 có 03 đề tài, trong đó có 2 đề tài tiếp tục từ 2007 và 01 đề tài mới với tổng kinh phí 300 triệu đồng (Xem phụ lục) Trong năm 2008 nhà trường đã phối hợp tốt với các Bộ, các Viện nghiên cứu trong và ngoài n­ước, các đơn vị sản xuất đã có đóng góp kinh phí để thực hiện một số đề tài trọng điểm, như đề tài của PGS.TS Nguyễn Thượng Bằng,... phục vụ các chương trình phát triển kinh tế trọng điểm của Nhà nước và của Thành phố Hà Nội, tương xứng với vị thế và tầm vóc của Trường.

- Đề tài cấp cơ sở:

Năm 2007 có 81 đề tài với số kinh phí là 190,5 triệu. Tất cả các đề tài đã được nghiệm thu với chất lượng đảm bảo (61 đề tài đạt loại Tốt, 16 đề tài đạt loại Khá và 34 đề tài đạt yêu cầu).

Năm 2008 số lượng đề tài là 96 đề tài, trong đó có 7 đề tài về quản lý đào tạo, NCKH và thư viện.

Để nâng cao chất lượng, các đề tài nghiên cứu cấp Trường được lựa chọn và đánh giá thông qua cấp cơ sở và thông qua Ban Chuyên môn bao gồm các nhà khoa học có uy tín trong ngành có đề tài đăng ký. Để động viên và khuyến khích các đề tài thực hiện tốt các đề tài cấp cơ sở ban đầu được cấp 2,0 triệu đồng/1 đề tài, sau đó dựa vào kết quả nghiệm thu sẽ hỗ trợ thêm 1 triệu đồng cho đề tài đạt loại tốt, 0,5 triệu đồng cho đề tài đạt loại khá. Những đề tài đặc biệt xuất sắc, có ứng dụng thực tế Hội đồng nghiệm thu cấp Trường sẽ xem xét và sẽ được hưởng mức cao hơn. Nhiều đề tài cấp Trường có hàm lượng khoa học cao có thể phát triển thành các đề tài cấp cao hơn. Các đề tài cấp Trường cũng là một trong các cơ sở để nâng cao trình độ của các thầy cô trong trường cũng như là nơi áp dụng các đề tài của nghiên cứu sinh hoặc học viên cao học. Đây cũng là nơi để các giáo viên trẻ tiếp cận với công tác nghiên cứu khoa học. Trong những năm tới nhà trường sẽ có chủ trương tập trung đầu tư kinh phí cho các đề tài cấp cơ sở nào mang lại hiệu quả cụ thể.

- NCKH của sinh viên

Trong kinh phí cho nhiệm vụ KHCN năm 2008 của Trường có phần dành cho NCKH của sinh viên và NCS là 350 triệu đồng. Ngoài kinh phí này nhà trường cũng đã hỗ trợ một phần kinh phí để tổ chức các hoạt động NCKH của sinh viên.

Hoạt động NCKH của sinh viên với sự tham gia đông đảo của các CBGD vẫn được phát huy. Tổ chức thành công tuần lễ Khoa học sinh viên và Hội nghị khoa học sinh viên năm 2008 Có 84 đề tài đăng ký và 82 đề tài chính thức được bảo vệ với kết quả 13 giải A, 40 giải B và 30 giải C.

Công tác sinh viên NCKH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhà trường trong v iệc nâng cao chất lượng đào tạo và giúp cho sinh viên bước đầu làm quen với phương pháp NCKH. Do vậy nhà trường đã tạo mọi điều kiện để khuyến khích và động viên thày và trò tham gia phong trào này. Phong trào sinh viên NCKH của Trường Đại học Xây dựng trong nhiều năm được đánh giá tốt và đạt được nhiều giải thưởng cao trong các cuộc thi sinh viên NCKH cấp Bộ và VIFOTEC.

 

Kết quả NCKH SV trong các năm

Năm

Tổng số đề tài báo cáo

Tổng số đề tài đạt giải

Giải

A

B

C

2004

121

96

12

41

43

2005

87

85

13

26

46

2006

93

83

12

31

40

2007

95

90

13

36

34

2008

84

82

13

40

30

 

Kết quả NCKH SV đạt giải cấp Bộ trong các năm

Năm

Tổng số đề tài gửi dự thi

Tổng số đề tài

đạt giải

Giải

Nhất

Nhì

Ba

KK

2002

10

9

-

2

2

5

2003

10

8

-

2

1

5

2004

8

8

-

3

-

5

2005

8

8

-

-

1

7

2006

8

8

-

-

1

7

2007

11

10

-

2

2

6

 

Hoạt động Sinh viên nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Xây dựng trong nhiều năm qua đã được phát triển ổn định về số lượng và chất lượng. Với sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường cùng với sự cố gắng của thầy và trò nhiều đề tài đã đạt giải thưởng cao.

- Thông tin khoa học về công nghệ

Tháng 2/2007 Bộ Văn hoá thông tin đã cấp Giấy phép hoạt động báo chí cho Trường Đại học Xây dựng.

Trường đã xuất bản 2 số vào tháng 9/2007 và tháng 12/2007 với 1000 cuốn mỗi số. Đây là tạp chí khoa học chuyên ngành nhằm công bố những công trình nghiên cứu, giới thiệu và phổ biến kiến thức khoa học trong lĩnh vực khoa học công nghệ xây dựng.

- Hợp tác quốc tế về KHCN:

Nhà trường đã mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều trường đại học, các viên nghiên cứu và các tổ chức quốc tế.

Một số dự án của Trường Đại học Xây dựng đã góp phần tích cực cho việc nâng cấp một số trung tâm nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện bồi dưỡng giảng viên, cán bộ nghiên cứu; xây dựng được bộ giáo trình phù hợp với chương trình tiên tiến của các nước; mở rộng được mạng lưới đào tạo, nghiên cứu khoa học với các nước tiên tiến trên thế giới. Một số dự án đã nâng cấp hoạt động của các viện, các giải pháp nâng cao hiệu quả NCKH.

- Hoạt động Sở hữu trí tuệ

Trường ĐHXD đã kết hợp với Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức 2 buổi Hội thảo và tập huấn về SHTT để tăng cường nhận thức về tầm quan trọng của công tác SHTT cho cán bộ và sinh viên của Trường. Trường cũng đã có kế hoạch thành lập Tổ SHTT để giúp cho các nhà khoa học bảo vệ quyền lợi của mình.

- Hoạt động An toàn và vệ sinh lao động:

Tháng 5/2008 Trường tổ chức 01 Hội thảo về công tác An toàn và Vệ sinh lao động trong Trường ĐHXD.

Trong kế hoạch KHCN 2008, Trường ĐHXD được Bộ giao 01 nhiệm vụ thuộc Chương trình Quốc gia về Bảo hộ Lao động, An toàn - Vệ sinh Lao động năm 2008, mã số B2008-03-01 ATLĐ: éiều chỉnh, bổ sung chương trỡnh và giỏo trỡnh mụn học an toàn và vệ sinh lao động cho cỏc trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyờn nghiệp khối xõy dựng cụng trỡnh .

Nội dung của nhiệm vụ là khảo sát, đánh giá và đề xuất các đ iều chỉnh, bổ sung chương t rỡnh, giỏo trỡnh mụn học an toàn và vệ sinh lao động cho cỏc trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyờn nghiệp khối xõy d ựng cụng trỡnh.

- Hoạt động KHCN phối hợp với các Bộ/Ngành, địa phương:

Tháng 11/2007 Trường đã tổ chức Lễ ký kết hợp tác với các t ổng công ty, tập đoàn sản xuất. Đã có văn bản thoả thuận về hợp tác với 13 t ổng công ty và tập đoàn về công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.

1.3 Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ:

1.3.1 Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất:

Năm 2008 PTN Xử lý chất thải rắn thuộc Viện Khoa học và Kỹ thuật Môi trường được Bộ duyệt 01 dự án đầu tư tăng cường năng lực với kinh phí là 3500 triệu đồng (có báo cáo kèm theo).

1.3.2 Tình hình chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh:

Hoạt động của các trung tâm chủ yếu là ứng dụng KHCN vào sản xuất, chuyển giao công nghệ, làm dịch vụ Khoa học kỹ thuật và mở các lớp chuyên đề. Nhiều đề tài phục vụ sản xuất có hàm lượng khoa học cao của Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật xây dựng; các đề tài, dự án của Trung tâm kỹ thuật môi trường đô thị và khu công nghiệp; Trung tâm nghiên cứu Cơ điện xây dựng...

- Hoạt động của các trung tâm vẫn bình thường, tuy doanh số có ít hơn so với các năm trước nguyên nhân là do các hợp đồng lớn thường được chuyển sang ký kết với Công ty Tư vấn. Các trung tâm vẫn giữ được chức năng là nơi chuyển giao các hoạt động khoa học công nghệ xuống thực tế. Có nhiều đề tài có hàm lượng khoa học cao được ký tại các trung tâm.

Việc chuyển đổi các trung tâm theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP có một số thuận lợi, khó khăn sau:

Thuận lợi:

+ Thấy rõ được mục đích của việc thực hiện Nghị định này.

+ Tăng quyền tự chủ và mở rộng khả năng hoạt động của các trung tâm, viện.

+ Các trung tâm, viện đều nhất trí chuyển đổi theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP.

Khó khăn:

+ Cách thực hiện cần thận trọng và đồng bộ;

+ Bộ cần ban hành hướng dẫn cụ thể và có các bảng mẫu chung cho các đơn vị cùng thực hiện.

- Công ty Tư vấn hiện nay là nơi tập hợp nhiều đề tài khoa học và lao động sản xuất. Rất nhiều đề tài đã được ký kết. Công ty Tư vấn cũng đã tiến hành một số đề tài khoa học thông qua Phòng KHCN với các cơ quan ngoài. Các đề tài này sử dụng hàm lượng khoa học cao có thể đưa ra áp dụng vào thực tế.

1.4 Đánh giá công tác quản lý hoạt động KHCN của đơn vị, của Bộ, của Nhà nước:

- Công tác NCKH của Trường đã có nhiều cố gắng nhưng chưa thoát ra khỏi tình trạng chung, tuy chưa mang lại nhiều kinh phí bổ sung trực tiếp vào ngân sách của Trường nhưng đã trực tiếp góp phần nâng cao năng lực của CBGD, phát hiện bồi dưỡng, xây dựng lực lượng cán bộ kế cận của Trường.

- NCKH đã tạo tiền đề để các thầy cô chuyển giao công nghệ thông qua hoạt động của Công ty Tư vấn và các trung tâm của Trường, là cầu nối giữa quá trình đào tạo của nhà trường với thực tế sản xuất giúp cho chất lượng đào tạo, nhất là đào tạo sau đại học được nâng cao.

- Hoạt động KHCN góp phần nâng cao vị thế của Trường. Các đề tài cấp Nhà nước đã góp phần trực tiếp vào công tác quản lý và giải quyết những vấn đề bức xúc do thực tiễn đặt ra của đất nước.

- Với kinh phí không lớn nhưng kết quả của các đề tài thu được đã đáp ứng được phần nào nhiệm vụ của các trường đại học là Đào tạo và NCKH.


II. Xây dựng kế hoạch KHCN năm 2009

- Phương hướng:

+ Gắn NCKH với thực tế sản xuất vào tào tạo.

+ Chỉ đạo tốt phong trào Sinh viên NCKH.

- Mục tiêu:

+ Có nhiều đề tài hợp tác với các Bộ, tỉnh và tổng công ty.

+ Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế và KHCN, có lĩnh vực cũng nghiên cứu thông qua nhiệm vụ Nghị định thư.

2.1 Các nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước

Đề tài KC.09.15/06/10: “Nghiên cứu điều kiện kỹ thuật môi trường biển và nền móng công trình nhằm xác định luận chứng kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình biển vùng nước sâu Việt Nam”thuộc Chương trình KHCN trọng điểm cấp Nhà nước do GS.TS Phạm Khắc Hùng tiếp tụ c được thực hiện ới kinh phí năm 2009 là 1006 triệu đồng.

2.2 Xây dựng kế hoạch KHCN cấp Bộ

2.2.1 Đề tài KHCN cấp Bộ

a. Đề tài trọng điểm cấp Bộ

Năm 2009 Trường đề xuất 02 đề tài trọng điểm cấp Bộ, 03 đề tài liên kết với tỉnh Bắc Giang (xem phụ lục).

b. Đề tài cấp Bộ phân cấp cho Trường quản lý

Trong năm 2009 Trường có 7 đề tài chuyển tiếp từ năm 2008 và đề xuất 16 đề tài mới (xem phụ lục).

2.2.3 Dự án thử nghiệm cấp Bộ:

Trong kế hoạch Trường ĐHXD cũng đã tiếp nhận đăng ký thực hiện Dự án thử nghiệm cấp Bộ của 03 người đang có đề tài KHCN cấp Bộ. Nhưng do các các chủ nhiệm đề tài không kịp nghiệm thu các đề tài đang thực hiện, nên không thể đăng ký tiếp thực hiện các dự án thử nghiệm trong năm 2009 .

Hiện nay Trường đang đề xuất một dự án sản xuất thử nghiệm mới có tính khả thi cao. Đó là dự án “Hoàn thiện quy trình công nghệ xây dựng bằng panel 3D phục vụ cho công trình dân dụng” do PGS.TS Lê Bá Huế thực hiện. Dự án sẽ h oàn thiện quy trình công nghệ xây dựng bằng panel 3D; Thiết kế chế tạo thử hệ thống thiết bị thi công vữa bê tông hạt nhỏ; Viết tài liệu kỹ thuật của quy trình công nghệ. Chuyển giao công nghệ cho các cơ sở có nhu cầu. Dự kiến sẽ đào tạo 1-2 nghiên cứu sinh, 2-4 học viên cao học, 8-10 sinh viên tốt nghiệp. Ngoài ra khoảng 10 công nhân lành nghề, 5 kỹ sư chuyên môn sâu trong lĩnh vực công nghệ panel 3D. Sản xuất thử nghiệm tại Công ty Cổ phần Thế Kỷ Mới tại Phú Bài, Huế.

2.3 Dự án tăng cường năng lực:

Năm 2009 Trường đăng ký 01 dự án tăng cường năng lực cho Phòng nghiên cứu thực nghiệm Cơ khí thuộc Khoa Cơ khí Xây dựng. Một số trang thiết bị yêu cầu được trang bị như: thiết bị đầu tư cho Xưởng thực hành cơ khí; Thiết bị đầu tư cho Phòng thí nghiệm Cơ khí và Thiết bị đầu tư cho Xưởng thực hành hàn.

Phòng nghiên cứu thực nghiệm Cơ khí sau khi được trang bị sẽ là nơi nghiên cứu và thực hành tốt cho đội ngũ cán bộ giảng dậy, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên. Nó sẽ là nơi tạo ra các sản phẩm khoa học phục vụ kịp thời cho thực tiễn sản xuất và cũng là nơi ươm mầm cho các dự án, các đề tài khoa học của các tài năng trẻ.

2.2.3 Các hoạt động KHCN khác:

1. Tổ chức tốt Tuần lễ KHCN của sinh viên, các đội thi sinh viên giỏi, Olympic, VIFOTEC và đồ án tốt nghiệp xuất sắc, thu hút kinh phí hỗ trợ NCKH của sinh viên từ sản xuất.

2. Xây dựng các đề án hợp tác quốc tế.

3. Phát huy hoạt động của Công ty Tư vấn. Tăng cường các hoạt động phối hợp giữa Công ty và các trung tâm khoa học công nghệ.

4. Nghiên cứu xây dựng các phòng thí nghiệm có sự đóng góp của sản xuất phục vụ cho đào tạo sau đại học và nghiên cứu khoa học. Xây dựng qui chế quản lý các hoạt động NCKH và LĐSX của các phòng thí nghiệm.

5. Triển khai các chương trình hợp tác KHCN với các Tổng công ty một cách có hiệu quả.

6. Duy trì xuất bản Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng đều đặn.

7. Tích cực chuyển đổi các Trung tâm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP.

8. Gắn kết đào tạo NCS và học viên cao học: Trường luôn ưu tiên duyệt các đề tài nghiên cứu gắn với đào tạo NCS và cao học. Đây là thế mạnh của Trường và việc gắn kết các đề tài khoa học công nghệ là phục vụ yêu cầu các doanh nghiệp và địa phương, việc phục vụ công tác với các Bộ ngành khác.

2.2.4 Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ

1. Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học theo tinh thần của Nghị định 10, tìm biện pháp tăng kinh phí cho ngân sách nhà trường thông qua chuyển giao công nghệ và dịch vụ KH. Tăng cường và mở rộng các dạng ký kết chương trình hợp tác với các cơ sở sản xuất, các bộ, các địa phương và các tổ chức quốc tế.

2. Xây dựng những đề tài khoa học có tính liên ngành và tiến tới xây dựng được thương hiệu sản phẩm khoa học để phát huy tiềm năng khoa học và nâng cao vị thế của Trường ĐHXD.

3. Công tác phát triển đội ngũ cán bộ KHCN, tăng cường năng lực nghiên cứu: động viên cán bộ trẻ tham gia NCKH, chủ trì các đề tài cấp Trường. Với các NCS ưu tiên thực hiện các đề tài cấp Bộ.

Trở lại
Sơ đồ vị trí trường
 
Tin mới nhất
 
Các sự kiện nổi bật
  • 15-09-2014: 15-19/9/2014 Hội nghị quốc tế lần thứ 37 WEDC 2014 "CUNG CẤP NƯỚC VÀ CÁC DỊCH VỤ VỆ SINH BỀN VỮNG CHO CON NGƯỜI TRONG MỘT THẾ GIỚI LUÔN BIẾN ĐỔI" tại ĐHXD
 
Quảng cáo