Khoa Kỹ thuật môi trường

1. Giới thiệu

Khoa Kỹ thuật Môi trường là một trong mười hai khoa chuyên ngành của Trường Đại học Xây dựng. Cùng với lịch sử ra đời và phát triển của Trư­ờng Đại học Xây dựng, các ngành/chuyên ngành cơ bản của Khoa Kỹ thuật Môi trường ngày nay được hình thành từ những ngày đầu thành lập trường vào năm 1966. Năm 1971, các bộ môn đào tạo về Cấp thoát nước và Thông gió cấp nhiệt kết hợp với bộ môn Vật liệu xây dựng hình thành nên Khoa Vật liệu xây dựng và Kỹ thuật vệ sinh.

Năm 1989, đứng trước yêu cầu đổi mới của đất nước, cần thiết phải đào tạo một lực lượng lớn kỹ sư, thạc sỹ và tiến sỹ trong lĩnh vực môi trường, ngành Cấp thoát nước và Thông gió cấp nhiệt đã tách khỏi Khoa Vật liệu xây dựng và Kỹ thuật vệ sinh để thành lập Khoa Kỹ thuật Môi trường. Đây là Khoa Kỹ thuật Môi trường đầu tiên trong hệ thống các trường đại học kỹ thuật ở Việt Nam, gồm có 3 bộ môn: (1) Cấp thoát nước, (2) Vi khí hậu công trình (này là Bộ môn Vi khí hậu và Môi trường xây dựng), (3) Nhiệt kỹ thuật (nay là Bộ môn Năng lượng và Môi trường). Đến năm 2001, Khoa Kỹ thuật Môi trường có thêm (4) Bộ môn Công nghệ và Quản lý Môi trường và ngành đào tạo mới là Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp (nay là ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường) được bắt đầu tuyển sinh từ khóa 46 của Trư­ờng Đại học Xây dựng.

Năm 2019, đứng trước xu hướng chung và yêu cầu đổi mới chương trình đào tạo đại học của Trư­ờng Đại học Xây dựng, Khoa Kỹ thuật Môi trường đã thực hiện xây dựng và đưa vào tuyển sinh thêm một ngành đào tạo mới - ngành Kỹ thuật Môi trường, là ngành đào tạo trình độ đại học mới theo phương pháp tiếp cận CDIO (viết tắt của các từ tiếng Anh: Conceive – Design – Implement - Operate) tiên tiến đáp ứng chuẩn quốc tế nhằm trang bị cho sinh viên nền tảng kiến thức vững chắc về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, và khả năng hình thành ý tưởng - thiết kế ý tưởng - thực hiện - vận hành các hệ thống xử lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường, hạ tầng kỹ thuật môi trường.

Trải qua hơn 60 năm đào tạo và hơn 30 năm thành lập, Khoa Kỹ thuật Môi trường đã có sự trưởng thành đáng kể về số lượng và chất lượng, trở thành đơn vị mạnh của trường về đào tạo các ngành/chuyên ngành, các bậc học từ đại học đến thạc sỹ, tiến sỹ, và nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng và kỹ thuật môi trường, khoa học và quản lý môi trường, phát triển bền vững. Các cựu sinh viên, học viên của Khoa Kỹ thuật Môi trường, nhiều người đang giữ trọng trách ở các cơ quan lãnh đạo Đảng, chính quyền từ Trung ương đến địa phương, ở các  tập đoàn kinh tế, tổng công ty, công ty, tổ chức… Hiện nay, Khoa Kỹ thuật Môi trường có 48 cán bộ viên chức, trong đó có: 02 Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, 10 Giáo sư và Phó giáo sư, 40 Tiến sỹ, Thạc sỹ và giảng viên.

Cán bộ giảng viên Khoa Kỹ thuật Môi trường

2. Tổ chức và nhân sự

+ Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

+ Lãnh đạo đơn vị:

 

 

 

Trưởng Khoa

PGS. TS. Trần Thị Việt Nga

 

Phó Trưởng khoa

PGS.TS Nguyễn Đức Lượng

 

Phó Trưởng khoa

GVC. Nguyễn Thành Trung

+ Đội ngũ cán bộ:

Hiện nay đội ngũ cán bộ của Khoa Kỹ thuật Môi trường bao gồm:

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức vụ

Trình độ chuyên môn

Ban chủ nhiệm Khoa

1

Trần Thị Việt Nga

1974

Trưởng khoa

PGS. TS.  Kỹ thuật Môi trường

2

Nguyễn Đức Lượng

1982

Phó Trưởng khoa, Phó Trưởng Bộ môn

PGS. TS. Kỹ thuật Môi trường

3

Nguyễn Thành Trung

1977

Phó Trưởng khoa, Trưởng bộ môn

GVC. ThS.  Kỹ thuật Môi trường

Thư ký khoa

1

Nguyễn Thị Hồng Yến

 

Trợ lý văn phòng

Đại học

2

Trần Ngọc Minh

 

Trợ lý giáo vụ

Đại học

Bộ môn Cấp thoát nước

1

Nguyễn Việt Anh

1968

Viện trưởng 

Trưởng Bộ môn

GS. TS. Cấp thoát nước

2

Trần Thị Hiền Hoa

1977

Phó Trưởng Bộ môn

PGS. TS.  Kỹ thuật Môi trường

3

Phạm Tuấn Hùng

1973

Cán bộ giảng dạy

TS. Khoa học Kỹ thuật

4

Trần Đức Hạ

1953

Cán bộ giảng dạy

GS.TS. Cấp thoát nước

5

Trần Thị Việt Nga

1974

Trưởng khoa

Cán bộ giảng dạy

PGS. TS.  Kỹ thuật Môi trường

6

Đặng Thị Thanh Huyền

1979

Cán bộ giảng dạy

PGS. TS. Kỹ thuật Môi trường

7

Trần Công Khánh

1976

Cán bộ giảng dạy

 TS. Kỹ thuật Môi trường

8

Nguyễn Quốc Hòa

1976

Cán bộ thí nghiệm

ThS. Công nghệ Môi trường

9

Đào Anh Dũng

1978

Cán bộ giảng dạy

TS. Cấp thoát nước

10

Đỗ Hồng Anh

1977

Cán bộ giảng dạy

TS. Kỹ thuật Môi trường

11

Nguyễn Phương Thảo

1980

Cán bộ giảng dạy

TS. Cấp thoát nước

12

Ngô Hoàng Giang

1979

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

13

Nguyễn Việt Anh

1980

Cán bộ thí nghiệm

ThS. Công nghệ sinh học

14

Dương Thu Hằng

1983

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

15

Đào Thị  Minh Nguyệt

1985

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

16

Trần Thúy Anh

1987

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật đô thị

17

Trần Hoài Sơn

1987

Cán bộ giảng dạy

ThS. Cấp thoát nước

18

Phạm Duy Đông

1984

Cán bộ giảng dạy

TS. Kỹ thuật Môi trường

19

Nguyễn Thúy Liên

1989

Cán bộ thí nghiệm

CN. Hóa phân tích

20

Đinh Viết Cường

1991

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

21

Trần Đức Minh Hải

1993

Cán bộ giảng dạy

ThS.  Kỹ thuật Môi trường

22

Nguyễn Lan Hương

1984

Cán bộ giảng dạy

TS. Kỹ thuật Môi trường

23

Nguyễn Trà My

1993

Cán bộ giảng dạy

ThS. Nước-Môi trường-Hải dương hoc

Bộ môn Vi khí hậu

1

Trần Ngọc Quang

1972

Trưởng bộ môn

PGS. TS. Kỹ thuật Môi trường Xây dựng

2

Nguyễn Huy Tiến

1974

Phó trưởng bộ môn

GVC.ThS. Kỹ thuật Môi trường

3

Nguyễn Duy Động

1954

Cán bộ giảng dạy

PGS.TS. Kỹ thuật Môi trường

4

Bùi Quang Trung

1976

Cán bộ giảng dạy

GVC.ThS. Kỹ thuật Môi trường

5

Phạm Văn Lương

1977

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

6

Nguyễn Văn Hùng

1980

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

7

Nguyễn Thị Huệ

1981

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

8

Bùi Thị Hiếu

1987

Cán bộ giảng dạy

TS. Kỹ thuật Môi trường

9

Nguyễn Văn Duy

1992

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

Bộ môn Công nghệ và Quản lý Môi trường

1

Lều Thọ Bách

1969

Phó Viện trưởng

Trưởng Bộ môn

PGS. TS. Kỹ thuật Môi trường

2

Nguyễn Đức Lượng

1982

Phó trưởng Khoa

Phó trưởng Bộ môn

PGS. TS. Kỹ thuật Môi trường

3

Nguyễn Thị Kim Thái

1954

Cán bộ giảng dạy

GS.TS. Kỹ thuật Môi trường

4

Hoàng Ngọc Hà

1976

Cán bộ giảng dạy

GVC. ThS. Quản lý Môi trường

5

Ứng Thị Thúy Hà

1977

Cán bộ giảng dạy

GVC. ThS. Công nghệ Môi trường

6

Vũ Việt Hà

1981

Cán bộ giảng dạy

ThS. Công nghệ Môi trường

7

Trần Hoài Lê

1981

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

8

Hoàng Minh Giang

1983

Cán bộ giảng dạy

TS. Kỹ thuật Môi trường

9

Chử Thị Hồng Nhung

1983

Cán bộ giảng dạy

ThS.  Công nghệ Môi trường

10

Phạm Văn Nam

1987

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

11

Phạm Văn Định

1988

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

Bộ môn Năng lượng và Môi trường

1

Nguyễn Thành Trung

1977

Phó trưởng Khoa

Trưởng bộ môn

GVC. ThS. Kỹ thuật Môi trường

2

Phạm Minh Chinh

1979

Phó trưởng bộ môn

ThS. Kỹ thuật Nhiệt lạnh

3

Nguyễn Văn Sĩ

1986

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

4

Phạm Văn Tới

1987

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

5

Lê Thị Huyền

1983

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Nhiệt lạnh

6

Lê Xuân Quý

1984

Cán bộ giảng dạy

KS. Kỹ thuật Nhiệt lạnh

7

Đàm Thị Lan

1981

Cán bộ thí nghiệm

ThS. Kỹ thuật Nhiệt lạnh

8

Đinh Thị Phương Lan

1990

Cán bộ giảng dạy

ThS. Kỹ thuật Môi trường

 

3.Chương trình đào tạo

Đào tạo đại học

Khoa Kỹ thuật môi trường phụ trách 04 ngành/chuyên ngành đào tạo bao gồm:

  • Ngành Kỹ thuật Môi trường
  • Ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước (Chuyên ngành Kỹ thuật nước – Môi trường nước)
  • Ngành Kỹ thuật Xây dựng (Chuyên ngành Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình)
  • Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường

Đào tạo sau đại học

  • Đào tạo Thạc sỹ bao gồm các ngành/chuyên ngành:
    • Ngành Kỹ thuật Môi trường
    • Ngành Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng (chuyên ngành Cấp thoát nước)
  • Đào tạo Tiến sỹ bao gồm các ngành/chuyên ngành:
    • Chuyên ngành Cấp thoát nước (ngành Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng)
    • Chuyên ngành Công nghệ Môi trường nước và nước thải (ngành Kỹ thuật Môi trường)
    • Chuyên ngành Công nghệ Môi trường Không khí (ngành Kỹ thuật Môi trường)
    • Chuyên ngành Công nghệ Môi trường Chất thải rắn (ngành Kỹ thuật Môi trường)

4. Mục tiêu đào tạo

Các Bộ môn chuyên ngành của Khoa Kỹ thuật Môi trường luôn thấm nhuần và lấy nhu cầu xã hội làm kim chỉ nam cho hoạt động đào tạo của mình. Mục tiêu đào tạo cụ thể cho các chuyên ngành như sau:

  • Ngành Kỹ thuật Môi trường: Đào tạo những kỹ sư có khả năng hình thành ý tưởng - thiết kế ý tưởng - thực hiện - vận hành các hệ thống xử lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường, hạ tầng kỹ thuật môi trường bao gồm: công nghệ xử lý nước cấp và nước thải, tái sử dụng nước và quản lý bền vững tài nguyên nước; xử lý khí thải và kiểm soát ô nhiễm không khí; xử lý và quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại; thu hồi và sử dụng bền vững tài nguyên hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, thúc đẩy nền kinh tế tuần hoàn, nâng cao sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.  
  • Chuyên ngành Kỹ thuật nước – Môi trường nước (Ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước):  Đào tạo những kỹ sư có khả năng thiết kế, thi công vận hành và quản lý các công trình thuộc hệ thống cấp thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường nước trong các đô thị, nông thôn, khu công nghiệp...

Từ năm 2011: mở thêm chuyên ngành Cấp thoát nước -đào tạo bằng tiếng Anh (MNE).

  • Chuyên ngành Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình (Ngành Kỹ thuật xây dựng): Chuyên ngành Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình đào tạo ra các kỹ sư có đủ trình độ chuyên môn và các kỹ năng cần thiết để làm việc trong lĩnh vực thiết kế, thi công, giám sát thi công, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống Cơ - Điện (M&E) trong các công trình dân dụng & công nghiệp, và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí.
  • Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường: Đào tạo những kỹ sư có kiến thức về công nghệ và quản lý môi trường, thành thạo các kỹ năng chuyên môn trong điều tra, khảo sát, đánh giá và xử lý ô nhiễm môi trường nước, khí, chất thải rắn nhằm bảo vệ và quản lý môi trường cho các công trình đô thị và khu công nghiệp...

Được trang bị các kiến thức chuyên ngành một cách tổng hợp và được tôi luyện liên tục qua các đồ án môn học và đặc biệt là đồ án tốt nghiệp, sinh viên tốt nghiệp các chuyên ngành, ngành đào tạo của Khoa Kỹ thuật Môi trường luôn có thể tìm được các công việc phù hợp chuyên môn với mức lương khởi điểm hấp dẫn sau khi ra trường.

5. Lĩnh vực đào tạo và cơ hội việc làm

5.1. Kỹ thuật Môi trường

Trong quá trình học tập trong trường:

Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường được trang bị nền tảng kiến thức vững chắc về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, và khả năng hình thành ý tưởng - thiết kế ý tưởng - thực hiện - vận hành các hệ thống xử lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường, hạ tầng kỹ thuật môi trường bao gồm: 

  • Công nghệ xử lý nước cấp và nước thải, tái sử dụng nước và quản lý bền vững tài nguyên nước;
  • Xử lý khí thải và kiểm soát ô nhiễm không khí;
  • Xử lý và quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại;
  • Thu hồi và sử dụng bền vững tài nguyên hướng tới mục tiêu bảo vệ môi trường, nâng cao sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.

Thông qua chương trình đào tạo tích hợp kiến thức - kỹ năng, sinh viên được phát triển toàn diện các kỹ năng cá nhân và nghề nghiệp như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, và khởi nghiệp; đồng thời cung cấp cho sinh viên các cơ hội học tập trải nghiệm và học tập chủ động, giúp phát triển khả năng tự tìm tòi, học tập và phát triển bản thân, và khả năng thích nghi nhanh với mọi sự thay đổi của thị trường lao động hiện đại và năng động cũng như có thể làm việc trong môi trường toàn cầu. 

Sinh viên cũng có cơ hội nhận được học bổng và hỗ trợ học tập như:

  • Quỹ học bổng sinh viên khoa Kỹ thuật Môi trường cho sinh viên đạt các thành tích xuất sắc trong học tập và hoạt động phong trào, sinh viên vượt khó
  • Quỹ học bổng của các doanh nghiệp, công ty đối tác: Công ty Phú Điền, Công ty Daikin, Panasonic Vietnam, Công ty Inno, Công ty Nhựa Minh Hùng
  • Chương trình trao đổi sinh viên với các trường đại học quốc tế với học bổng toàn phần (2 tuần, 1 tháng, 6 tháng, hoặc 1 năm): chương trình Erasmus+ với các trường đại học ở châu Âu (EU), chương trình Sakura (Nhật Bản), các khóa học mùa hè (summer schools).
  • Cơ hội thực tập kỹ năng nghề tại các công ty tư vấn thiết kế, thi công và kinh doanh, các tổ chức và cơ quan phát triển quốc tế trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý môi trường.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường có thể làm các công việc:

  • Quy hoạch, tư vấn thiết kế, vận hành và quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường của các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, viện nghiên cứu và trường đại học. 
  • Có thể khởi nghiệp và phát triển doanh nghiệp trong lĩnh vực hạ tầng môi trường, thúc đẩy cải tiến và ứng dụng công nghệ mới phù hợp với các xu thế và bối cảnh kinh tế xã hội của đất nước.
  • Có thể trở thành các chuyên gia, lãnh đạo trong cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở đào tạo, hiệp hội nghề nghiệp trong lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật môi trường.
  • Cơ hội học tập bậc sau đại học: Với nền tảng kiến thức chuyên ngành chắc chắn, người học sau tốt nghiệp có thể tiếp tục học tập để theo đuổi sự nghiệp nghiên cứu và giảng dạy trong các lĩnh vực liên quan. Họ có thể làm việc trong các lĩnh vực yêu cầu kiến thức nâng cao về kỹ thuật môi trường hoặc học tập sau đại học như chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước, Quản lý môi trường, Quản lý đô thị tại Trường Đại học Xây dựng hay ở các cơ sở đào tạo đại học trong nước và quốc tế.

5.2. Cấp thoát nước và công nghệ môi trường nước

Trong quá trình học tập trong trường sinh viên có cơ hội:

  • Trau dồi kiến thức bài bản, cập nhật về xây dựng cơ bản, chuyên sâu về cấp thoát nước, kỹ thuật cơ sở hạ tầng và kỹ thuật môi trường. Tham quan, thực tập tại các cơ sở chuyên ngành ở Việt Nam và nước ngoài;
  • Tham gia Chương trình Học bổng ngành CTN-MTN và của Trường ĐHXD.
  • Tham gia các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, dự án hợp tác quốc tế. Tham gia triển khai các Hợp đồng tư vấn, các Dự án về Cấp thoát nước, Bảo vệ môi trường cùng với các thày cô giáo của Bộ môn và Viện KHKT Môi trường;
  • Du học nước ngoài, tham gia các chương trình học thuật, trao đổi giảng viên và sinh viên với các trường đại học uy tín ở Nhật, Anh, Đức, Bỉ, Trung Quốc, ...
  • Học thêm các văn bằng để mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng ngoại ngữ, đồ họa, tham gia các hoạt động đoàn thể, các câu lạc bộ sinh viên.

Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư CTN-MTN có thể làm các công việc:

  • Tư vấn thiết kế, thi công xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng, BVMT (hiện đang cần tuyển rất nhiều KS);
  • Quản lý vận hành khai thác các hệ thống kỹ thuật hạ tầng, BVMT ở các đô thị, các khu công nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ hợp nhà cao tầng …;
  • Tham gia quản lý nhà nước ở Trung ương (các bộ, ngành), các địa phương (các sở, ban, ngành);
  • Giảng dạy và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực chuyên môn.

          Từ 1967 đến nay, đã có gần 3000 kỹ sư CTN-MTN ra trường. Nhiều cựu sinh viên ngành CTN-MTN đã trở thành các nhà quản lý lớn (UVTƯ Đảng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng Trịnh Đình Dũng, Phó chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh Nguyễn Tiến Nhường, nguyên Phó chủ tịch UBND TP. Hà Nội Nguyễn Văn Khôi, nhiều lãnh đạo cấp tỉnh, thành phố, cấp sở), lãnh đạo các doanh nghiệp lớn, các chuyên gia đầu ngành về Cấp thoát nước và Kỹ thuật môi trường.

5.3. Hệ thống kỹ thuật trong công trình và môi trường xây dựng

Trong quá trình học tập trong trường:

Với chương trình đào tạo tích hợp và cập nhật các kiến thức và công nghệ mới của lĩnh vực Cơ điện công trình và Kỹ thuật Môi trường, sinh viên có cơ hội tích lũy các kiến thức:

  • Hệ thống thông gió và điều hòa không khí;
  • Hệ thống trạm lạnh, kho lạnh phục vụ điều hòa không khí và bảo quản thực phẩm;
  • Hệ thống cấp, thoát nước trong công trình;
  • Hệ thống cung cấp khí đốt, khí nén;
  • Hệ thống thang máy;
  • Hệ thống điện chiếu sáng và động lực;
  • Hệ thống mạng thông tin liên lạc và an toàn, an ninh;
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy;
  • Hệ thống tự động hóa trong công trình;
  • Hệ thống xử lý khí thải; và
  • Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án.

Do quá trình đô thị hóa tăng mạnh trong những năm gần đây, thêm nữa nhu cầu tiện nghi của cư dân đô thị ngày càng lớn, các hệ thông cơ điện trong công trình ngày càng được quan tâm và phát triển không ngừng. Để đáp ứng nhu cầu nhân công trong lĩnh vực xây dựng Cơ điện và Môi trường, số lượng tuyển sinh ngành Hệ thống kỹ thuật công trình ngày càng tăng với chất lượng đầu vào không ngừng nâng cao.

Sau khi tốt nghiệp:

Sinh viên sẽ làm việc với chức danh Kỹ sư Hệ thống kỹ thuật trong công trình trong lĩnh vực thiết kế, thi công, giám sát thi công, vận hành và bảo trì, bảo dưỡng hệ thống Cơ - Điện (M&E) trong các công trình dân dụng & công nghiệp tại các cơ quan/doanh nghiệp như:

  • Các tập đoàn, doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam: Vingroup, BRG, TLE...
  • Các công ty tư vấn thiết kế trong lĩnh vực cơ điện trong nước và nước ngoài: CDC, VNCC, VCC (Việt Nam), PTA (Úc), Wim Boydens (Bỉ), Kume Design Asia, VinaKinden, Taikisha (Nhật), GMB (Đức), Archetype, Archipel (Pháp)…;
  • Các công ty thi công, lắp đặt, giám sát các hệ thống cơ điện trong công trình trong nước như: Lilama, Vinaconex, Sông đà, REE, Sigma, Hawee, CONINCO, IBST, … và nước ngoài như Nitox, Bousai Kikaku (Nhật Bản);
  • Các hãng sản xuất, phân phối thiết bị cơ điện: Daikin, LG, Panasonic, Schindler;
  • Các nhà máy công nghiệp;
  • Quản lý vận hành các tòa nhà cao tầng, siêu cao tầng;
  • Các cơ quan quản lý: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng;
  • Các viện nghiên cứu, các trường đại học, trường cao đẳng để làm công tác giảng dạy, nghiên cứu trong các lĩnh vực liên quan.

Mặt khác, với phương pháp học tập tự chủ trong trường, tất cả các sinh viên chuyên ngành Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình sau khi tốt nghiệp đại học đều có khả năng tự học hay học nâng cao năng lực chuyên môn của mình.

  • Với những sinh viên muốn mở rộng lĩnh vực công tác, cũng dễ dàng theo học các bằng đại học kỹ thuật thứ 2 trong trường Đại học Xây dựng như chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Kinh tế Xây dựng và Quản lý Xây dựng, … với thời gian nhanh nhất.
  • Sinh viên tốt nghiệp ngành Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình có thể theo học các chuyên nghành đào tạo sau đại học về các lĩnh vực Kỹ thuật, Môi trường, Kinh tế... của trường Đại học Xây dựng, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Kinh tế Quốc dân, ...
  • Đồng thời, Kỹ sư Hệ thống Kỹ thuật trong Công trình cũng có thể theo học cao học, thực tập sinh, nghiên cứu sinh theo chuyên ngành tương ứng tại một loạt các trường Đại học trên thế giới như Trường Đại học Quốc gia Singapore (NUS), Trường Đại học Bách khoa Hồng Kông, các Trường Đại học của Mỹ, Anh, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, …

5.4. Công nghệ kỹ thuật môi trường

Trong quá trình học tập trong trường:

Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường được đào tạo chuyên sâu về các lĩnh vực sau:

  • Công nghệ xử lý chất thải lỏng
  • Công nghệ xử lý khí thải
  • Công nghệ xử lý chất thải rắn
  • Quan trắc chất lượng môi trường
  • Quản lý, vận hành các công trình xử lý môi trường
  • Quản lý và qui hoạch môi trường đô thị và khu công nghiệp
  • Đánh giá tác động môi trường

Sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường được trang bị đồng thời hai mảng kiến thức: Công nghệ Môi trường và Quản lý Môi trường.

Sinh viên được trang bị kiến thức chuyên sâu về công trình xử lý môi trường: Thiết kế; Giám sát; Thi công; Lắp đặt.

Sinh viên được làm quen với thực tiễn bằng việc thực hiện các đồ án chuyên môn sau mỗi môn học chuyên ngành; được đào tạo toàn diện, sinh viên khi ra trường sẽ linh hoạt hơn trong công việc.

Sau khi tốt nghiệp ra trường:

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường có thể công tác tại nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức, sở ban ngành như

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường: Bộ tài nguyên và môi trường; Các sở tài nguyên và môi trường; Các cơ quan, các đơn vị quản lý môi trường các ngành, các cấp khác.
  • Các trung tâm, các viện nghiên cứu và các công ty tư vấn về môi trường, cấp thoát nước, kiến trúc và xây dựng.
  • Các công ty xây lắp, các đơn vị thi công về môi trường, cấp thoát nước, xây dựng dân dụng và công nghiệp.
  • Các công ty dịch vụ môi trường, đô thị như Công ty thoát nước, Công ty môi trường đô thị, Công ty quản lý môi trường đô thị...
  • Khu công nghiệp, các nhà máy xí nghiệp.
  • Các tổ chức phi chính phủ, các chương trình bảo vệ môi trường trong và ngoài nước.

6. Phòng thí nghiệm

Khoa Kỹ thuật Môi trường có phòng thí nghiệm được trang bị các thiết bị, máy móc nghiên cứu hiện đại, phục vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học và đào tạo của cán bộ giảng viên, sinh viên của Khoa. Bên cạnh đó, Khoa còn có 04 phòng thí nghiệm chuyên ngành trực thuộc 4 bộ môn, bao gồm phòng Thí nghiệm Xử lý nước và môi trường trực thuộc bộ môn Cấp thoát nước, phòng Thí nghiệm Xử lý chất thải rắn và môi trường trực thuộc bộ môn Công nghệ và quản lý môi trường, phòng Thí nghiệm Hệ thống kỹ thuật trong công trình và Môi trường xây dựng trực thuộc bộ môn Vi khí hậu, và phòng Thí nghiệm Nhiệt kỹ thuật trực thuộc bộ môn Năng lượng và Môi trường.  

7. Khoa học công nghệ

Khoa Kỹ thuật Môi trường là một trong những đơn vị mạnh của Trường Đại học Xây dựng về nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng và kỹ thuật môi trường, khoa học và quản lý môi trường, phát triển bền vững. Trong những năm qua, các cán bộ giảng viên của Khoa đã chủ trì và tham gia nhiều dự án, đề tài KHCN các cấp (Nghị định thư, Nhà nước, Bộ ngành, tỉnh/thành phố, cơ sở), dự án hợp tác quốc tế cũng như xây dựng mạng lưới hợp tác nghiên cứu khoa học với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức trong nước và quốc tế. Khoa Kỹ thuật Môi trường cũng là một trong những đơn vị trong Trường Đại học Xây dựng có số lượng công bố khoa học quốc tế nhiều nhất trong những năm qua. 

Một số lĩnh vực và hướng nghiên cứu chính của cán bộ giảng viên của Khoa Kỹ thuật Môi trường bao gồm:

  • Các giải pháp công nghệ, kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí, chất thải);
  • Sức khỏe môi trường;
  • Khoa học và chính sách quản lý môi trường (đất, nước, không khí, chất thải) và tài nguyên;
  • Tăng trưởng xanh, tăng trưởng cacbon thấp, kinh tế tuần hoàn, thu hồi và sử dụng tài nguyên hiệu quả, bền vững;
  • Thích ứng và giảm thiểu các tác động của biến đổi khí hậu, giảm thiểu phát thải khí nhà kính cho các ngành, lĩnh vực;
  • Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, năng lượng tái tạo; công trình xanh;
  • Thành phố bền vững và thành phố thông minh

Nhiều cán bộ giảng viên của Khoa Kỹ thuật Môi trường là các chuyên gia hàng đầu ở Việt Nam trong một số lĩnh vực chuyên môn như xử lý nước và nước thải; quản lý tài nguyên nước; xử lý và quản lý chất thải rắn; xử lý khí thải và quản lý chất lượng không khí; công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Thông qua việc triển khai thực hiện các dự án, đề tài KHCN, nhiều thế hệ cán bộ giảng viên của Khoa Kỹ thuật Môi trường đã đóng góp đắc lực, hiệu quả trong công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

8. Hợp tác quốc tế

Khoa Kỹ thuật Môi trường là một trong những đơn vị mạnh hàng đầu, không chỉ ở Trường Đại học Xây dựng mà còn trong số các trường đại học, cơ sở giáo dục, nghiên cứu trong lĩnh vực môi trường ở Việt Nam, về hoạt động hợp tác quốc tế (HTQT) trong KHCN. Trong những năm qua, các cán bộ giảng viên của Khoa đã chủ trì và tham gia nhiều dự án HTQT ở quy mô quốc gia, khu vực và toàn cầu được tài trợ bởi Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức quốc tế (ví dụ: ERASMUS-EU, Quỹ NEWTON – Vương quốc Anh, GIZ – Đức, Global Minds – Vương quốc Bỉ, USAID – Mỹ, JICA – Nhật Bản, KOICA – Hàn Quốc, World Bank, UNDP, UNEP …), cũng như xây dựng mạng lưới hợp tác nghiên cứu khoa học với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu, các tổ chức quốc tế trong một số lĩnh vực là thế mạnh chuyên môn của Khoa Kỹ thuật Môi trường như công nghệ, kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm môi trường; khoa học và chính sách quản lý môi trường; sức khỏe môi trường; kinh tế tuần hoàn, thu hồi và sử dụng tài nguyên hiệu quả, bền vững; ứng phó với biến đổi khí hậu; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, năng lượng tái tạo; công trình xanh; thành phố bền vững. Các dự án HTQT đã góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho cán bộ giảng viên và hỗ trợ hiệu quả cho công tác đào tạo của Khoa. Bên cạnh các dự án HTQT, Khoa đã chủ trì và phối hợp với các đơn vị trong và ngoài trường, trong nước và quốc tế tổ chức nhiều Hội nghị, Hội thảo quốc tế, qua đó thiết lập và phát triển mạng lưới hợp tác với các cơ quan quản lý nhà nước, trường đại học/viện nghiên cứu trong và ngoài nước, khối tư nhân, NGOs, tổ chức quốc tế… Thông qua các dự án HTQT, Khoa Kỹ thuật Môi trường đã và đang đóng góp một cách tích cực và hiệu quả vào công cuộc xây dựng và thực hiện các chính sách, chiến lược, giải pháp, và sáng kiến bảo vệ môi trường và phát triển bền vững của đất nước và khu vực.

9. Một số hình ảnh hoạt động

Sinh viên tham gia buổi giới thiệu Chương trình trao đổi sinh viên Sakura với các trường đại học Nhật Bản

Lễ trao học bổng của Công ty Phú Điền

Sinh viên tham gia khóa học mùa hè ở Nhật Bản – Chương trình của Công ty JEF

Sinh viên đi tham quan, thực tế tại Nhà máy Xử lý nước thải Yên Sở

Biểu diễn văn nghệ của sinh viên Khoa Kỹ thuật Môi trường

Lễ kỉ niệm “Ra trường – Mùa nhớ”

Ngày hội hiến máu “Giọt hồng Xây dựng”

Hoạt động Sinh viên tình nguyện

Hoạt động Sinh viên nghiên cứu khoa học

Hoạt động thể thao sinh viên

Sinh viên K60 Khoa Kỹ thuật Môi trường

10. Liên hệ